Trang chủ / Kiến thức / Kiến thức Kiểm toán, Kế toán , Thuế / Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế (Cập nhật 2022)


Nếu bạn đang tìm hiểu về cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế như thế nào? Hãy theo dõi bài viết này, Công ty Luật ACC sẽ chia sẻ đến quý độc về những nội dung liên quan đến cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế nhé.

Bạn đang xem: Cách hạch toán tiền chậm nộp thuế

*
Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế (Cập nhật 2022)

1. Nguyên nhân vì sao bị phạt chậm nộp thuế.

Điều 59 Luật quản lý Thuế 2019 quy định các trường hợp được coi là chậm nộp tiền thuế và phải nộp phạt tiền nộp chậm thuế trong trường hợp sau đây:

– Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế.

– Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm. Thời gian tính tiền chậm nộp là kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu.

– Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được hoàn nay phải thu hồi. Thời gian tính tiền chậm nộp kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước.

2. Thời hạn nộp thuế.

Theo Khoản 1, Điều 55 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: “Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.”

Nếu vượt quá các mốc thời gian này, doanh nghiệp bị coi là nộp chậm và phải tính cũng như hạch toán tiền chậm nộp thuế.

Xem thêm: Tất Tần Tật Về Căn Bệnh Đọng Nước Trong Ngăn Mát Tủ Lạnh Bị Đọng Nước Trên Nóc

3. Cách tính tiền nộp chậm.

– Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp thuế:

Theo Khoản 2, Điều 59 của Luật này quy định mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp như sau:

+ Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

Số tiền phạt tiền nộp chậm thuế = Số tiền thuế nộp chậm x 0.03 x Số ngày chậm nộp thuế

+ Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế.

Dưới đây là cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế:

– Phản ánh số tiền phạt nộp chậm, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

– Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Có TK 111, 112

– Lưu ý: Khoản tiền phạt chậm nộp cuối kỳ kết chuyển:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 – Chi phí khác

5. Dịch vụ của Công ty Luật ACC.

Công ty Luật ACC là một trong những công ty chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý, thuế, kế toán… uy tín hàng đầu Việt Nam. Với hơn nhiều năm kinh nghiệm về các lĩnh vực, ACC đã hợp tác thành công với hàng trăm doanh nghiệp và đem lại sự hài lòng, niềm tin cho quý khách hàng. Công ty Luật ACC có các chi nhánh văn phòng đại diện trên khắp 63 tỉnh thành, điều này sẽ giúp khách hàng có thể tiết kiệm được chi phí đi lại và dễ dàng di chuyển. ACC luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn cho bạn bất cứ lúc nào, bất cứ đâu.

Hy vọng bài viết Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế (Cập nhật 2022) sẽ giúp bạn biết cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế. Cảm ơn các bạn đã luôn quan tâm và yêu mến Công ty Luật ACC.