Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC là hình thức đầu tư được nhiều nhà kinh doanh quan tâm khi kinh doanh tại Việt Nam. Sau đây, chotsale.com.vn xin gửi trân trọng gửi đến quý khách hàng một số thông tin pháp luật xoay quanh chủ đề này. Nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc, xin vui lòng liên hệ đến số 1900.0888.37 để được tư vấn và hỗ trợ.

Bạn đang xem: Hợp đồng hợp tác kinh doanh bcc

1. Khái niệm về hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC.

a. Định nghĩa.Các bên trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC là những tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh (nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thuộc quyền sở hữu nhà nước hoặc sở hữu tư nhân).Số lượng chủ thể tham gia trong Hợp đồng BCC hoàn toàn tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu của các nhà đầu tư. Có thể sẽ do một bên thực hiện, hoặc cả 2 bên cùng thực hiện.Hiện nay, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đang được rất nhiều nhà đầu tư lựa chọn khi đầu tư các dự án kinh doanh không yêu cầu pháp nhân. Các bên có thể chấm dứt hợp tác dựa trên những thỏa thuận đã định sẵn.
*
hop-dong-hop-tac-kinh-doanh-BCC

3. Tài sản chung trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và các tài sản khác theo quy định của pháp luật. Tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác.Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất….phải thỏa thuận bằng văn bản của tất cả thành viên. Sự đinh đoạt tài sản khác sẽ do người đại diện của thành viên quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định:

Các thành viên hợp tác đều có trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung. Nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ, các thành viên hợp tác sẽ phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình.Không phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng đối tá

4. Cơ chế hoạt động giữa các bên khi tham gia Hợp đồng hợp tác.

Việc thành lập Ban điều phối để vận hành thực hiện Hợp đồng hợp tác là điều cần thiết giữa các bên.Cơ cấu, chức năng, phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của Ban điều phối sẽ do các bên thỏa thuận.Nhà đầu tư nước ngoài trong Hợp đồng hợp tác được thành lập Văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện BCC. Thủ tục thành lập dựa trên quy định của pháp luật Đầu tư.Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong Hợp đồng BCC có con dấu, được tuyển dụng lao động. Được mở tài khoản ngân hàng, ký kết hợp đồng và thực hện các hoạt động kinh doanh theo quy định tại Hợp đồng.

5. Về Rút khỏi Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC.

Xem thêm: Top Là Gì Bot Là Gì - Phân Biệt Top Và Bot Trong Lgbt

Các trường hợp được rút khỏi khỏi Hợp đồng BCC:

Theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.Việc rút khỏi phải có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn 1/2 tổng thành viên hợp tác.

Khi rút, các thành viên có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã góp, được chia theo phần tài sản trong khối tài sản chung. Phải thanh toán các nghĩa vụ theo như đã thỏa thuận tại Hợp đồng BCC.

6. Chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC.

Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng:

Theo thỏa thỏa thuận của các thành viên hợp tác.Hết thời hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng BCC.Các bên đã đạt được mục đích hợp tác.Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Khi chấm dứt BCC, các bên phải thanh toán các khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng. Trường hợp tài sản chung không đủ để thanh toán, các thành viên sử dụng tài sản riêng. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, sau khi thanh toán các khoản nợ, nếu tài sản chung vẫn còn, các bên sẽ được chia theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn đóng góp của mỗi người.

Trên đây là một số nội dung về Hợp đồng BCC. Để tìm hiểu thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ tới Công ty Luật chotsale.com.vn để được tư vấn và hỗ trợ.