Trang chủ / Kiến thức / Kiến thức pháp lý về Hôn nhân gia đình / Mẫu đơn xin xác nhận độc thân để kết hôn (Cập nhật 2022)


*
*

Mẫu đơn xin xác nhận độc thân để kết hôn

Kết hôn là một vấn đề mà được sự quan tâm của mọi người và đặc biệt là của những người đang có kế hoạch kết hôn. Việc kết hôn không chỉ là hai cá nhân đồng ý mà ngoài ra phải tuân theo các quy định của pháp luật và thủ tục dựa theo luật pháp hiện hành. Như vậy thì mẫu đơn xin xác nhận độc thân để kết hôn là gì? Mẫu đơn xin xác nhận độc thân để kết hôn bao gồm những gì? Quy định của pháp luật về mẫu đơn xin xác nhận độc thân để kết hôn. Để tìm hiểu hơn về mẫu đơn xin xác nhận độc thân để kết hôn các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của ACC để tham khảo về mẫu đơn xin xác nhận độc thân để kết hôn nhé.

Bạn đang xem: Mẫu giấy xác nhận độc thân mới nhất 2022

1. Kết hôn là gì?

Căn cứ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thi kết hôn được định nghĩa như sau:

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Như vậy, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định khá cụ thể về kết hôn là việc một người nam và một người nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau trên nguyên tắc tự nguyện và không có sự ràng buộc, ép buộc nào theo quy định của luật này thì sẽ đáp ứng được các điều kiện để đăng ký kết hôn.

2. Hồ sơ cần nộp kèm đơn xin xác nhận độc thân.

Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc giải quyết ly hônNếu vợ, chồng đã chết thì nộp kèm bản sao giấy chứng tử của người đóGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)Giấy ủy quyền nếu người làm thủ tục không phải là người trực tiếp xin xác nhận đi thực hiện công việc.

Người đi thực hiện thủ tục mang theo bản gốc CMTND. CCCD để xác định tư cách cá nhân khi thực hiện thủ tục tại UBND xã phường.

3. Mẫu đơn xin xác nhận độc thân.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)……………………………

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………….

Nơi cư trú: (2) ………………………………………………

………………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………

…………………………………………………………………

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

…………………………………………………………………

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………….

Giới tính: … Dân tộc: ……….Quốc tịch: ……………

Nơi cư trú:(2) ………………

…………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3)………

…………………….

Tình trạng hôn nhân: (4)……………………………

…………………………………………………………….

…………………………………………………………….

Xem thêm: Giao Dịch Ngoài Giờ Làm Việc Ngân Hàng Acb Mới Nhất Năm 2020

…………………………………………………………….

…………………………………………………………….

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)……

…………

……………………………………………………

………………………………………………….

……………………………………………………

…………………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 Làm tại:……….,ngày …. tháng …. năm ……..

 

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

……………………………

4. Hướng dẫn cách ghi giấy xác nhận độc thân.

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn/đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết.

Đối với người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm ……..).

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn.