Mẫu giấy khám sức khỏe theo thông tư 14

QUY TRÌNH KHÁM SỨC KHỎE ĐI LÀM THEO THÔNG TƯ 14/2013/TT-BYT TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HOÀNG KHANG

– Căn cứ vào Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Mẫu sổ khám sức khỏe đi làm theo thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng BYT).

You watching: Mẫu giấy khám sức khỏe theo thông tư 14

*

BƯỚC 1: THỦ TỤC HỒ SƠ KHÁM SỨC KHỎE

Hồ sơ KSK:

– Xác nhận yêu cầu của đối tượng khám:

– Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ (Theo mẫu phụ lục 01 và phụ lục 02).

Thủ tục KSK:

– Đối tượng khám sức khỏe xuất trình Giấy CMND hoặc giấy tờ tùy thân.

– Phòng khám kiểm tra, đối chiếu giấy CMND hoặc giấy tờ tùy thân với hồ sơ KSK.

– Đối tượng KSK phải nộp cho bộ phận tiếp nhận ảnh kích thước 4×6 trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ KSK.

– Sau khi kiểm tra, đối chiếu ảnh sẽ được dán vào hồ sơ.

– Đối tượng khám sức khỏe phải kê khai đầy đủ tiền sử vào hồ sơ KSK.

– Đóng lệ phí KSK.

BƯỚC 2: QUY TRÌNH KHÁM SỨC KHỎE

Khám sức khỏe dùng cho người từ đủ 18 tuổi trở lên:

– Người khám phải kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu phụ lục 01.

+ Tiền sử gia đình

+ Tiền sử, bệnh bản thân.

+ Các câu hỏi khác (nếu có) theo mẫu giấy chứng nhận sức khỏe.

– Người khám sức khỏe ký tên và xác nhận thông tin đúng với sự thật.

– Người khám sức khỏe và thực hiện khám theo các mục trong Phụ lục 1 và phụ lục 2.

Khám thể lực:

– Đo chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp, chỉ số BMI.

Khám lâm sàng: Khám nội Khám ngoại Khám sản Khám Mắt Khám Tai Mũi Họng. Khám Răng hàm mặt. Khám da liễu. Khám cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm máu:

Công thức máu:

– Số lượng hồng cầu.

– Số lượng Bạch cầu.

See more: Hà Trác Ngôn Tiểu Chiêu (P8), Mỹ Nhân Kiếm Hiệp Kim Dung: Tiểu Chiêu (P8)

– Số lượng tiểu cầu.

b) Sinh hóa máu:

– Đường máu.

– Chức năng thận (Ure, creatinine).

– Chức năng gan (SGOT, SGPT)

c) Khác (nếu có)

+ Xét nghiệm nước tiểu:

– Đường

– Protein

– Khác (nếu có).

+ Chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

Kết luận:

– Căn cứ vào kết luận khám lâm sàng và cận lâm sàng, Bác sĩ ký giấy chứng nhận sức khỏe kết luận với các nội dung sau:

– Có đủ điềukiện sức khỏe để làm việc

– Không đủ điều kiện sức khỏe để làm việc.

– Đạt tiêu chuần sức khỏe để làm việc….nhưng yêu cầu khám lại chuyên khoa…(Ghi chú cụ thể thời gian khám lại).

Khám sức khỏe dùng cho người dưới 18 tuổi:

– Người khám phải kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu Phụ lục 02.

+ Tiền sử gia đình.

+ Tiền sử, bệnh sử bản thân.

Sản khoa:

– Bình thường.

– Không bình thường: đẻ thiếu tháng, đẻ thừa tháng, đã có can thiệp, đã bị ngạt, mẹ bị bệnh trong thời kỳ mang thai (nếu có cần ghi rõ tên bệnh)….

b) Tiêm chủng: tình trạng tiêm/uống vacxinBCGBạch hầu, ho gà, uốn ván.SởiBại liệtViêm não Nhật bản BViêm gan BCác loại khácc) Tiền sử bệnh/tật: các bệnh bẩm sinh và mạn tínhd) Hiện tại đang có điều trị bệnh gì không? Nếu có, ghi rõ tên bệnh và liệt kê các thuốc đang dùng:

– Người khám sức khỏe cam đoan những điều kê khai trên hoàn toàn đúng với sự thật.

– Người khám sức khỏe thực hiện khám theo các mục trong Phụ lục 1 và phụ lục 2.

Khám thể lực:

– Đo chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp, chỉ số BMI.

– Phân loại thể lực.

Khám lâm sàng:Khám NhiKhám MắtKhám tai Mũi HọngKhám Răng Hàm Mặt. Khám cận lâm sàng:

– Xét nghiệm huyết học/sinh hóa/X-quang và các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sĩ.

– Khi có kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng (nếu có), người khám sức khỏe được bác sĩ Nhi kết luận:

+ Có đủ điều kiện sức khỏe.

See more: Nghiệm Thu Là Gì ? Những Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Chuyên Nghiệp Nhất

+ Không đủ điều kiện sức khỏe.

+ Đạt tiêu chuẩn sức khỏe, nhưng yêu cầu khám lại chuyên khoa… (Ghi chú cụ thể thời gian khám lại)

Kết luận:

– Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, Bác sĩ ký giấy chứng nhận sức khỏe kết luận với các nội dung sau: