Mẫu hợp đồng mua bán gỗ tròn

Hợp đồng mua bán gỗ là gì theo quy định của pháp luật hiện hành? Chúng tôi – Đội ngũ Luật sư của Tổng đài tư vấn 1900.6512 sẽ gửi đến bạn bài viết phân tích sau để làm rõ như sau:

*
Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán gỗ

Hợp đồng mua bán gỗ có thể coi là hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng nói chung. Sau đây, Luật sư chuyên môn trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua Tổng đài 1900.6512 sẽ hướng dẫn mẫu hợp đồng mua bán gỗ ván mới nhất hiện nay như sau

*Mẫu hợp đồng mua bán gỗ


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GỖ

Số:............  

Công trình:..................

You watching: Mẫu hợp đồng mua bán gỗ tròn

Địa điểm:......................

BÊN BÁN (Bên A)

- Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………….....

- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………...

- Tài khoản số: ……………………………………………………………….......

- Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………………………...

- Đại diện là: …………………………………………………………………………...

- Chức vụ: ……………………………………………………………………………...

- Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …… ngày …. tháng ….. năm …….

- Do ……………………….. chức vụ ………………… ký.

BÊN MUA (Bên B)

- Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………...

- Tài khoản số: ……………………………………………………………………….......

- Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………...

- Đại diện là: ……………………………………………………………...

- Chức vụ: ……………………………………………………………………...

- Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: ……… ngày …. tháng ….. năm …….

- Do …………………………….. chức vụ ………………… ký.

Sau khi thoả thuận hai bên đã thống nhất ký kết hợp đồng mua bán gỗ ván phục vụ công trình “..................................................” với các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung và giá trị hợp đồng

Bên A đồng ý mua, Bên B đồng ý cung cấp vật tư gỗ ván cho công trình: “............”. Chi tiết như sau:

STT

Nội dung công việc

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

Ghi chú

1

     

 

2

      

 

Cộng trước thuế

 

 

 

 

 

 

Thuế VAT 10%

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng sau thuế

 

 

 

 

 

(Bằng chữ: )./.

- Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT 10% và đã bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình.

- Khối lượng và đơn giá trên chỉ là tạm tính, giá trị thanh toán căn cứ vào khối lượng thực tế giao nhận giữa hai bên.

- Đơn giá trên là đơn giá tại thời điểm thống nhất ký kết hợp đồng. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nếu có sự biến động về giá do thị trường thì hai bên cùng bàn bạc, thương thảo thống nhất và điều chỉnh. 

Điều 2: Thời gian, địa điểm và chất lượng hàng hóa.

See more: Hướng Dẫn Cách Mở File Pdf Bị Khóa Pdf Đơn Giản Dễ Dùng Nhất

- Địa điểm giao hàng: Hàng hoá được giao tại chân công trình của bên A

- Thời gian giao hàng: Trong vòng 05-07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên A

- Phương thức giao nhận: Kiểm nhận cụ thể số lượng, quy cách hàng.

- Khi giao hàng bên B phải xuất trình và cung cấp đầy đủ chứng chỉ chất lượng hàng hoá (bản gốc hoặc bản công chứng) và các tài liệu quản lý chất lượng khác cho bên A.

- Hàng hóa đảm bảo mới 100%, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu thiết kế và TCVN hiện hành.

Điều 3: Thanh toán.

3.1 Hình thức thanh toán : Chuyển khoản 

Bên A chỉ thanh toán khi đơn đặt hàng có xác nhận của đại diện Bên A.

3.2 Thanh toán

- Tương ứng với giá trị của mỗi đơn hàng, Bên B sẽ gửi cho Bên A một bảo lãnh tạm ứng do Ngân hàng Bên B mở tài khoản phát hành có giá trị bằng 100% giá trị đơn hàng và Bên A sẽ chuyển trước cho Bên B toàn bộ số tiền bằng số tiền bảo lãnh của Bên B.

- Sau khi Bên A nhận đủ hàng đảm bảo chất lượng có xác nhận của Ban chỉ huy công trường của Bên A và Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán của Bên B, Bên B sẽ được khấu trừ tối đa 100% tiền tạm ứng. Số tiền tạm ứng được khấu trừ sẽ được thể hiện chi tiết trong Biên bản đối chiếu công nợ giữa hai Bên.

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

+ Công văn đề nghị thanh toán;

+ Hoá đơn GTGT theo đúng quy định của pháp luật;

+ Biên bản giao nhận hàng hoá;

+ Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị thanh toán

+ Đối chiếu công nợ

+ Chứng chỉ chất lượng sản phẩm.

Điều 4: Trách nhiệm của các bên:

4.1. Quyền và trách nhiệm của Bên A:

- Đảm bảo mặt bằng để tạo điều kiện thuận lợi cho bên B giao hàng;

- Thanh toán cho bên B theo điều 3 của hợp đồng;

- Thông báo cho bên B thời gian, số lượng hàng hoá cần cung cấp bằng điện thoại, fax hoặc bằng văn bản.

- Có quyền từ chối nhận hàng khi bên B giao hàng không đúng thời gian, chủng loại và chất lượng hoàng hoá không đảm bảo;

  - Có trách nhiệm kiểm nhận chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hoá tại chỗ và ký phiếu giao nhận hàng hoá.

4.2. Quyền và trách nhiệm của Bên B:

- Cung cấp vật tư đúng qui cách chất lượng, số lượng chủng loại, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nhãn hiệu của nhà sản xuất theo đúng hợp đồng đã ký.

- Giao hàng đúng thời hạn theo điều 2 của Hợp đồng.

- Nhận lại các sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo như đơn đặt hàng và chịu tất cả chi phí phát sinh.

- Cung cấp cho Bên A đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo đúng quy định của Pháp Luật.

- Chịu trách nhiệm về an ninh, ATLĐ về người, phương tiện và người thứ 3 trong quá trình vận chuyển vật liệu vào công trường.

Điều 5: Cam kết chung.

- Hai bên có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng.

- Các văn bản, phụ lục Hợp đồng được người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp ký gửi trực tiếp hoặc qua Fax đều có giá trị pháp lý như nhau.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có những biến động, thay đổi lớn thì hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc thống nhất trên tinh thần hợp tác và bổ sung bằng văn bản phụ lục hợp đồng.

- Trường hợp có sự bất đồng về ý kiến hoặc tranh chấp giữa hai bên liên quan tới hợp đồng mà hai bên không thể thống nhất thì sẽ mời Toà án kinh tế Thành phố Hà Nội là cơ quan giải quyết, phán quyết của toà án là ý kiến cuối cùng buộc hai bên phải thực hiện, án phí do bên có lỗi phải chịu.

See more: Cách In Pdf Nhiều Trang Trên Một Tờ A4 Cực Đơn Giản, Nhanh Chóng

- Hợp đồng này có hiệu lực sau khi đại diện hợp pháp hai bên ký kết và hết hiệu lực khi hai bên hoàn tất nghĩa vụ được quy định tại Hợp đồng này. Tất cả những sửa đổi trong nội dung hợp đồng chỉ có giá trị khi có sự đồng ý của cả hai bên và phải thực hiện bằng văn bản.

- Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau.